|
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Số: 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002
V/v: Ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động,
05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động .
(Bãi bỏ những quy định vệ sinh lao động từ mục 1 đến mục 8 trong phần thứ tư :
“Những quy định vệ sinh lao động” tại Quyết định số 505-BYT/QĐ ngày 13/4/1992)
Phần thứ nhất: Hai mươi mốt(21) tiêu chuẩn vệ sinh lao động
1. Tiêu chuẩn cơ sở vệ sinh- phúc lợi.
2. Tiêu chuẩn khoảng cách bảo vệ vệ sinh.
3. Lao động thể lực – Tiêu chuẩn phân loại thao tác theo tiêu hao năng lượng.
4. Lao động thể lực – Tiêu chuẩn phân loại thao tác theo tần số nhịp tim.
5. Tiêu chuẩn mang vác – Giới hạn trọng lượng cho phép.
6. Tiêu chuẩn chiếu sáng.
7. Tiêu chuẩn vi khí hậu.
8. Tiêu chuẩn bụi Silic.
9. Tiêu chuẩn bụi không chứa Silic.
10. Tiêu chuẩn bụi bông.
11. Tiêu chuẩn bụi Amiăng.
12. Tiêu chuẩn tiếng ồn.
13. Tiêu chuẩn rung.
14. Tiêu chuẩn từ trường tĩnh- Mật độ từ thông.
15. Tiêu chuẩn từ trường tần số thấp- Mật độ từ thông.
16. Tiêu chuẩn cường độ điện trường tần số thấp và điện trường tĩnh.
17. Tiêu chuẩn cường độ điện từ trường dải tần số 30 kHz – 300GHz.
18. Bức xạ tử ngoại – Giới hạn cho phép
19. Tiêu chuẩn phóng xạ.
20. Bức xạ tia X – Giới hạn cho phép.
21. Hóa chất – Giới hạn cho phép trong không khí vùng làm việc
VI. TIÊU CHUẨN CHIẾU SÁNG
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định yêu cầu vệ sinh chiếu sáng tại các nơi làm việc trong phòng, trong nhà xưởng.
2. Đối tượng áp dụng: Tất cả các cơ sở có sử dụng lao động. Không áp dụng cho những nơi làm việc ngoài trời.
3. Tiêu chuẩn trích dẫn:
Các bước quy định trong tiêu chuẩn này theo khuyến dụ của ISO 8995-1998 và tương đương với TCVN 3743-83.
4. Mức cho phép.
Cường độ chiếu sáng tối thiểu đối với các loại hìng công việc được quy định ở bảng 1. Mức cực đại không quá 5.000lux khi dùng đèn dây tóc và 10.000lux khi dùng đèn huỳnh quang.
Bảng 1: Cường độ chiếu sáng
|
Kiểu nội thất công việc |
Loại công việc |
Cường độ chiếu sáng (lux) |
|
Đèn huỳnh quang |
Đèn nung sáng* |
|
Các vùng chung trong nhà |
|
Vùng thông gió, hành lang |
D-E |
50 |
30 |
|
Cầu thang, thang máy |
C-D |
100 |
50 |
|
Nơi gửi áo khoác ngoài, nhà vệ sinh |
C-D |
100 |
50 |
|
Nhà kho |
D-E |
100 |
50 |
|
Nhà xưởng lắp ráp |
|
Công việc thô, lắp máy to nặng |
C-D |
200 |
100 |
|
Công việc nặng vừa, lắp ráp ô tô |
B-C |
300 |
150 |
|
Công việc chính xác, lắp ráp điện tử |
A-B |
500 |
250 |
|
Công việc chính xác, lắp ráp công dụng |
A-B |
1.000 |
500 |
|
Hoá chất |
|
Các quá trình tự động |
D-E |
50 |
30 |
|
Nơi sản xuất ít có người ra vào |
C-D |
100 |
50 |
|
Vùng nội thất chung |
C-D |
200 |
100 |
|
Phòng kiểm nghiệm, phòng thí nghiệm |
C-D |
300 |
200 |
|
Bào chế dược phẩm |
C-D |
300 |
200 |
|
OTK |
A-B |
500 |
250 |
|
So màu |
A-B |
750 |
400 |
|
Chế tạo phần đệm bằng cao su |
A-B |
300 |
150 |
|
Công nghiệp may mặc |
|
May |
A-B |
500 |
250 |
|
OTK |
A-B |
750 |
375 |
|
Là |
A-B |
300 |
150 |
|
Công nghiệp điện |
|
Chế tạo cáp |
B-C |
200 |
100 |
|
Lắp ráp mạng điện thoại |
A-B |
300 |
200 |
|
Lắp đường dây |
A-B |
500 |
250 |
|
Lắp ráp radio, vô tuyến |
A-B |
750 |
400 |
|
Lắp ráp các bộ phận cực kỳ chính xác, điện tử |
A-B |
1.000 |
500 |
|
Công nghiệp thực phẩm |
|
Vùng làm việc chung |
C-D |
200 |
100 |
|
Các quá trình tự động |
D-E |
150 |
75 |
|
Trang điểm bằng tay, OTK |
A-B |
300 |
200 |
|
Công nghiệp đúc |
|
Nhà xưởng đúc |
D-E |
150 |
75 |
|
Đúc thô, đúc phần lõi, |
C-D |
200 |
100 |
|
Đúc chính xác, đúc lõi, OTK |
A-B |
300 |
200 |
|
Công nghiệp kính và gốm sứ |
|
xưởng lò |
D-E |
100 |
50 |
|
Phòng trộn, khuôn, đúc |
C-D |
200 |
100 |
|
Hoàn thiện, tráng men, đánh bóng |
B-C |
300 |
150 |
|
Vẽ màu, trang trí |
A-B |
500 |
250 |
|
Mài kính, công việc chính xác |
A-B |
750 |
400 |
|
Công nghiệp sắt thép |
|
Nơi sản xuất không đòi hỏi thao tác bằng tay |
D-E |
50 |
30 |
|
Nơi sản xuất thỉnh thoảng phải làm bằng tay |
D-E |
100 |
50 |
|
Nơi làm cố định trong nhà sản xuất |
D-E |
300 |
150 |
|
Nơi giám sát và OTK |
A-B |
300 |
200 |
|
Công nghiệp da |
|
Vùng làm việc chung |
B-C |
200 |
100 |
|
Dập, cắt may, sản xuất giầy |
A-B |
500 |
250 |
|
Phân loại, so sánh, kiểm tra chất lượng |
A-B |
750 |
400 |
|
Máy và thử máy |
|
Công việc không cố định |
D-E |
150 |
75 |
|
Làm việc thô, bằng máy, hàn |
C-D |
200 |
100 |
|
Làm bằng máy, có máy tự động |
B-C |
300 |
150 |
|
Công việc chính xác, bằng máy, máy chính xác, thử nghiệm máy |
A-B |
500 |
250 |
|
Công việc rất chính xác, đo kích cỡ, OTK, các chi tiết phức tạp |
A-B |
1.000 |
500 |
|
Sơn phun màu |
|
Nhúng và phun sơn thô |
D-E |
200 |
100 |
|
Sơn thông thường, phun và hoàn thiện |
A-B |
500 |
250 |
|
Sửa và so màu |
A-B |
750 |
400 |
|
Công nghiệp giấy |
|
Làm giấy và bìa |
C-D |
200 |
100 |
|
Làm tự động |
D-E |
150 |
75 |
|
OTK, phân loại |
A-B |
300 |
150 |
|
In ấn và đóng sách |
|
Phòng máy in |
C-D |
300 |
150 |
|
Phòng biên soạn, đọc thử |
A-B |
500 |
250 |
|
Thử chính xác, sửa lại, khắc axit |
A-B |
750 |
375 |
|
Chế bản màu và in |
A-B |
1.000 |
500 |
|
Khắc thép và đồng |
A-B |
1.500 |
750 |
|
Đóng sách |
A-B |
300 |
150 |
|
Sắp xếp, in nổi |
A-B |
500 |
250 |
|
Công nghiệp dệt |
|
Vẽ hoa |
D-E |
200 |
100 |
|
Xe sợi, cuộn, đánh ống, nhuộm |
C-D |
300 |
150 |
|
Xe sợi nhỏ, dệt |
A-B |
500 |
250 |
|
May, OTK |
A-B |
750 |
375 |
|
Phân xưởng mộc và đồ gỗ |
|
Bộ phận cưa |
D-E |
150 |
75 |
|
Công việc ngồi, lắp ráp |
C-D |
200 |
100 |
|
So chọn gỗ |
B-C |
300 |
150 |
|
Hoàn thiện, OTK |
A-B |
500 |
250 |
|
Văn phòng |
|
Các phòng chung |
A-B |
300 |
150 |
|
Phòng kế hoạch chuyên sâu |
A-B |
500 |
250 |
|
Phòng đồ hoạ |
A-B |
500 |
250 |
|
Phòng họp |
A-B |
300 |
150 |
|
Các cửa hàng |
|
Chiếu sáng chung ở các cửa hàng |
|
|
|
|
Ở các trung tâm buôn bán lớn |
B-C |
500 |
250 |
|
Ở các cửa hàng nhỏ |
B-C |
300 |
150 |
|
Siêu thị |
B-C |
500 |
250 |
|
Trường học |
|
Chiếu sáng chung |
A-B |
300 |
150 |
|
Văn phòng |
A-B |
300 |
150 |
|
Phòng phác thảo |
A-B |
300 |
150 |
|
Phòng trưng bày |
A-B |
500 |
250 |
|
Phòng thí nghiệm |
A-B |
300 |
150 |
|
Phòng trưng bày nghệ thuật |
A-B |
300 |
150 |
|
Đại sảnh |
C-D |
150 |
75 |
|
Bệnh viện |
|
Các khu vực |
|
|
|
|
Chiếu sáng chung |
A-B |
50 |
30 |
|
Phòng khám |
A-B |
200 |
100 |
|
Phòng đọc |
A-B |
150 |
100 |
|
Trực đêm |
A-B |
? |
|
|
Các Phòng Khám: |
|
|
|
|
Chiếu sáng chung |
A-B |
300 |
150 |
|
Khám khu trú |
A-B |
750 |
375 |
|
Điều trị tăng cường: |
|
|
|
|
Đầu giường |
A-B |
30 |
20 |
|
Nơi quan sát |
A-B |
200 |
100 |
|
Nơi làm, trực của y tá |
A-B |
200 |
100 |
|
Phòng phẫu thuật |
|
|
|
|
Chiếu sáng chung |
A-B |
500 |
250 |
|
Chiếu sáng tại chỗ |
A-B |
10.000 |
5.000 |
|
Phòng kiểm tra tự động |
|
|
|
|
Chiếu sáng chung |
A-B |
500 |
250 |
|
Chiếu sáng tại chỗ |
A-B |
5000 |
2.500 |
|
Phòng xét nghiệm và dược |
|
|
|
|
Chiếu sáng chung |
A-B |
300 |
150 |
|
Chiếu sáng tại chỗ |
A-B |
500 |
250 |
|
Phòng tư vấn |
|
|
|
|
Chiếu sáng chung |
A-B |
300 |
150 |
|
Chiếu sáng tại chỗ |
A-B |
500 |
250 |
Ghi chú:
A: Công việc đòi hỏi rất chính xác.
B: Công việc đòi hỏi chính xác cao.
C: Công việc đòi hỏi chính xác.
D: Công việc đòi hỏi chính xác vừa.
E: Công việc ít đòi hỏi chính xác.
VII. TIÊU CHUẨN VI KHÍ HẬU
1. Phạm vi điều chỉnh:
Tiêu chuẩn này quy định nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ chuyển động của không khí, cường độ bức xạ nhiệt.
2. Đối tượng áp dụng: Tất cả các cơ sở có sử dụng lao động.
3. Tiêu chuẩn trích dẫn:
Các giá trị cho phép trong tiêu chuẩn này tương đương với TCVN 5508-1991.
4. Giá trị cho phép
Bảng 1. Yêu cầu về nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ cchuyển động của không khí, cường độ bức xạ nhiệt ở vị trí làm việc.
|
Thời gian (mùa) |
Loại lao động |
Nhiệt độ kk (0C) |
Độ ẩm kk (%) |
Tốc độ chuyển động kk (m/s) |
Cường độ bức xạ nhiệt (W/m2) |
|
Tối đa |
Tối thiểu |
|
Mùa lạnh |
Nhẹ
Trung bình
Nặng |
|
20
18
16 |
<= 80 |
0,2
0,4
0,5 |
35 khi tiếp xúc trên 50% diện tích cơ thể con người.
70 khi tiếp xúc trên 25% diện tích cơ thể con người. |
|
Mùa nóng |
Nhẹ
Trung bình
Nặng |
34
32
30 |
|
<=80 |
1,5 |
100 khi tiếp xúc dưới 25% diện tích cơ thể con người. |
Cho từng yếu tố:
Nhiệt độ không vượt quá 320C. Nơi sản xuất nóng không quá 370C.
Nhiệt độ chênh lệch trong nơi sản xuất và ngoài trời từ 3-50C.
Độ ẩm tương đối 75-85%.
Vận tốc gió không quá 2m/s.
Cường độ bức xạ nhiệt 1cal/cm2/phút.
Bảng 2: Giới hạn cho phép theo chỉ số nhiệt tam cầu
|
Loại lao động |
Nhẹ |
Trung bình |
Nặng |
|
Lao động liên tục |
30,0 |
26,7 |
25,0 |
|
50% lao động, 50% nghỉ |
31,4 |
29,4 |
27,9 |
|
25% lao động, 75% nghỉ |
33,2 |
31,4 |
30,0 |
VIII. TIÊU CHUẨN BỤI SILIC
1. Phạm vi điều chỉnh:
Tiêu chuẩn này quy định nồng độ giới hạn đối với các loại bụi có chứa silic tự do (SiO2).
2. Đối tượng áp dụng: Tất cả các cơ sở có sử dụng lao động.
3. Tiêu chuẩn trích dẫn:
Tiêu chuẩn này áp dụng cùng với tiêu chuẩn TCVN 5509-1991.
4. Giá trị giới hạn:
4.1 Giá trị nồng độ tối đa cho phép bụi hạt:
Bảng 1. Giá trị nồng độ tối đa cho phép bụi hạt
|
Nhóm bụi |
Hàm lượng Silic (%) |
Nồng độ bụi toàn phần (hạt/cm3) |
Nồng độ bụi hô hấp (hạt/cm3) |
|
Lấy theo ca |
Lấy theo thời điểm |
Lấy theo ca |
Lấy theo thời điểm |
|
1 |
Lớn hơn 50 đến 100 |
200 |
600 |
100 |
300 |
|
2 |
Lớn hơn 20 đến 50 |
500 |
1.000 |
250 |
500 |
|
3 |
Lớn hơn 5 đến 20 |
1.000 |
2.000 |
500 |
1.000 |
|
4 |
Nhỏ hơn hoặc bằng 5 |
1.500 |
3.000 |
800 |
1.500 |
4.2 Giá trị nồng độ tối đa cho phép bụi trọng lượng
Bảng 2: Giá trị nồng độ tối đ cho phép bụi trọng lượng
|
Nhóm bụi |
Hàm lượng Silic (%) |
Nồng độ bụi toàn phần (mg/cm3) |
Nồng độ bụi hô hấp (mg/cm3) |
|
Lấy theo ca |
Lấy theo thời điểm |
Lấy theo ca |
Lấy theo thời điểm |
|
1 |
100 |
0,3 |
0,5 |
0,1 |
0,3 |
|
2 |
Lớn hơn 50 đến dưới 100 |
1,0 |
2,0 |
0,5 |
1,0 |
|
3 |
Lớn hơn 20 đến 50 |
2,0 |
4,0 |
1,0 |
2,0 |
|
4 |
Nhỏ hơn hoặc bằng 20 |
3,0 |
6,0 |
2,0 |
4,0 |
IX. TIÊU CHUẨN BỤI KHÔNG CHỨA SILIC
1. Phạm vi điều chỉnh:
Tiêu chuẩn này quy định nồng độ giới hạn đối với các loại bụi có chứa silic tự do (SiO2).
2. Đối tượng áp dụng: Tất cả các cơ sở có sử dụng lao động.
3. Giá trị giới hạn.
Bảng 1. Giá trị nồng độ tối đa cho phép bụi không chứa silic
|
Loại |
Tên chất |
Nồng độ bụi toàn phần (mg/m3) |
Nồng độ bụi hô hấp (mg/m3) |
|
1 |
Than hoạt tính, nhôm, bentonit, diatomit, graphit, cao lanh, pyrit, talc |
2 |
1 |
|
2 |
Bakelit, than, oxyt sắt, oxyt kẽm, dioxyt titan, silicat, apatit, baril, photphatit, đá vôi, đá trân châu, đá cẩm thạch, ximăng portland |
4 |
2 |
|
3 |
Bụi thảo mộc, động vật: chè, thuốc lá, bụi gỗ, bụi ngũ cốc |
6 |
3 |
|
4 |
Bụi hữu cơ và vô cơ không thuộc loại 1 và loại 2 |
8 |
4 |
X. TIÊU CHUẨN BỤI BÔNG
1. Phạm vi điều chỉnh:
Tiêu chuẩn này quy định nồng độ giớ hạn đối với các loại bụi bông và bông nhân tạo.
2. Đối tượng áp dụng: Tất cả các cơ sở có sử dụng lao động.
3. Giá trị giới hạn
Nồng độ tối đa cho phép bụi bông (trung bình lấy mẫu 8 giờ): 1mg/m3.
XI. TIÊU CHUẨN BỤI AMIĂNG
1. Phạm vi điều chỉnh:
Tiêu chuẩn này quy định giá trị tiếp xúc nghề nghiệp cho phép với tất cả các loại bụi amiăng thuộc nhóm Serpentine (Chrysotile) trong không khí khu vực sản xuất.
2. Đối tượng áp dụng: Tất cả các cơ sở có sử dụng lao động.
3. Giá trị giới hạn
Bảng 1: Giá trị tiếp xúc nghề nghiệp cho phép đối với bụi amiăng
|
STT |
Tên chất |
Trung bình 8 giờ (sợi/ml) |
Trung bình 1 giờ (sợi/ml) |
|
1 |
Serpetine (chrysotile) |
0,1 |
0,5 |
|
2 |
Amphibole |
0 |
0 |
XII. TIÊU CHUẨN TIẾNG ỒN
1. Phạm vi điều chỉnh:
Tiêu chuẩn này quy định mức tiếng ồn cho phép tại các vị trí làm việc trong môi trường lao động của các xí nghiệp, cơ sở sản xuất, cơ quan chịu ảnh hưởng của tiếng ồn.
2. Đối tượng áp dụng: Tất cả các cơ sở có sử dụng lao động.
3. Tiêu chuẩn trích dẫn
Các mức cho phép trong tiêu chuẩn này tương đương với TCVN 3985-1999.
4. Mức cho phép
4.1 Mức âm liên tục hoặc mức tương đương Leq dBA tại nơi làm việc không quá 85 dBA trong 8 giờ.
4.2 Nếu thời gian tiếp xúc với tiếng ồn giảm I/2, mức ồn cho phép tăng thêm 5 dB.
Tiếp xúc 4 giờ tăng thêm 5 dB mức cho phép là 90 dBA
2giờ 95 dBA
1giờ 100 dBA
30phút 105 dBA
15phút 110 dBA
<15phút 115 dBA
Mức cực đại không quá 115 dBA
Thời gian lao động còn lại trong ngày làm việc chỉ được tiếp xúc với tiếng ốn dưới 80 dBA.
4.3 Mức áp suất âm cho phép đối với tiếng ồn xung thấp hơn 5dB so với các giá trị nêu trong mục 4.1, 4.2.
4.4 Để đạt được năng suất làm việc tại các vị trí lao động khác nhau cần đảm bảo mức áp âm tại đó không vượt quá giá trị btrong bảng dưới đây.
Bảng 1: Mức áp suất âm tại các vị trí lao động
|
Vị trí lao động |
Mức âm hoặc mức âm tương đương không quá dBA |
Mức âm dB ở các dải ốc ta với tần số trung bình nhân (Hz) không vượt quá (dB) |
|
63 |
125 |
250 |
500 |
1.000 |
2.000 |
4.000 |
8.000 |
|
1.Chỗ làm việc của công nhân, vùng có công nhân làm việc trong các phân xưởng và trong nhà máy. |
85 |
99 |
92 |
86 |
83 |
80 |
78 |
76 |
74 |
|
2.Buồng theo dõi và điều khiển từ xa không có thông tin bằng điện thoại, các phòng thí nghiệm, thực nghiệm các phòng thiết bị máy tính có nguồn ồn. |
80 |
94 |
87 |
82 |
78 |
75 |
73 |
71 |
70 |
|
3.Buồng theo dõi và điều khiển có thông tin bằng điện thoại, phòng điều phối, phòng lắp máy chính xác, đánh máy chữ |
70 |
87 |
79 |
72 |
68 |
65 |
63 |
61 |
59 |
|
4.Các phòng chức năng, hành chính, kế toán, kế hoạch, thống kê |
65 |
83 |
74 |
68 |
63 |
60 |
57 |
55 |
54 |
|
5.Các phòng lao động trí óc, nghiên cứu thiết kế, thống kê, lập chương trình máy tính, phòng thí nghiệm lý thuyết và xử lý số liệu thực nghiệm. |
55 |
75 |
66 |
59 |
54 |
50 |
47 |
45 |
43 |
XIII. TIÊU CHUẨN RUNG
1. Phạm vi điều chỉnh:
Tiêu chuẩn này quy định mức rung cho phép ở ghế ngồi, sàn làm việc, bộ phận điều khiển, nơi tay cầm của các phương tiện và thiết bị phát ra rung tác động lên người lao động trong sản xuất.
2. Đối tượng áp dụng: Tất cả các cơ sở có sử dụng lao động
3. Tiêu chuẩn trích dẫn
Tiêu chuẩn này tương đương với TCVN 5127-90.
4. Mức cho phép
Mức rung tối đa ở các vị trí làm việc không vượt quá các giá trị quy định trong các bảng 1, 2, 3.
Bảng 1: Rung ở ghế ngồi, sàn làm việc
|
Dải tần số (Hz) |
Vận tốc rung cho phép (cm/s) |
|
Rung đứng |
Rung ngang |
|
1 (0,88 – 1,4) |
12,6 |
5,0 |
|
2 (1,4 – 2,8) |
7,1 |
3,5 |
|
4 (2,8 – 5,6) |
2,5 |
3,2 |
|
8 (5,6 – 11,2) |
1,3 |
3,2 |
|
16 (11,2 - 22,4) |
1,1 |
3,2 |
|
31,5 (22,4 – 45) |
1,1 |
3,2 |
|
63 (45 – 90) |
1,1 |
3,2 |
|
125 (90 – 180) |
1,1 |
3,2 |
|
250 (180 – 355) |
1,1 |
3,2 |
Bảng 2: Rung ở các bộ phận điều khiển
|
Dải tần số (Hz) |
Vận tốc rung cho phép (cm/s) |
|
Rung đứng |
Rung đứng |
|
16 (11,2 - 22,4) |
4,0 |
4,0 |
|
31,5 (22,4 – 45) |
2,8 |
2,8 |
|
63 (45 – 90) |
2,0 |
2,0 |
|
125 (90 – 180) |
1,4 |
1,4 |
|
250 (180 – 355) |
1,0 |
1,0 |
Bảng 3: Rung của các dụng cụ nơi tay cầm
|
Dải tần số (Hz) |
Vận tốc rung cho phép (cm/s) |
Hệ số hiệu đính Ko* |
|
8 (5,6 – 11,2) |
2,8 |
0,5 |
|
16 (11,2 - 22,4) |
1,4 |
1 |
|
31,5 (22,4 – 45) |
1,4 |
1 |
|
63 (45 – 90) |
1,4 |
1 |
|
125 (90 – 180) |
1,4 |
1 |
|
250 (180 – 355) |
1,4 |
1 |
|
500 (355 – 700) |
1,4 |
1 |
|
1.000 (700 -1400) |
1,4 |
1 |
*Hệ số hiệu đính Ko dùng để tính vận tốc rung hiệu đính Vhđ (hay tổng vận tốc rung).
· Vận tốc rung hiệu đính cho phép không quá 4cm/s trong 8giờ.
- Giá trị Vhđ cho phép theo thời gian:
8giờ - 4,0cm/s 4giờ - 5,6cm/s
7giờ - 4,2cm/s 3giờ - 6,5cm/s
6giờ - 4,6cm/s 2giờ - 8,0cm/s
5giờ - 5,0cm/s 1giờ - 11,3cm/s
< 0,5giờ không quá 16cm/s
XIV. TIÊU CHUẨN TỪ TRƯỜNG TĨNH- MẬT ĐỘ TỪ THÔNG
1. Phạm vi điều chỉnh:
Tiêu chuẩn này quy định giá trị giới hạn cho phép đối với mật độ từ thông của từ trường tĩnh tại các vị trí làm việc trong môi trường lao động chịu ảnh hưởng của từ trường tĩnh.
2. Đối tượng áp dụng: Tất cả các cơ sở có sử dụng lao động.
3. Khái niệm.
Khái niệm trong tiêu chuẩn này được hiểu như sau:
- Thiết bị y tế: là các thiết bị y tế trợ giúp các chức năng sinh lý cho người đeo như các loại máy tạo nhịp tim.
4. Mức cho phép
Bảng 1: Giá trị cho phép đối với mật độ từ thông của từ trường tĩnh.
|
Đối tượng áp dụng |
8 giờ tiếp xúc |
Giới hạn Max |
|
Toàn bộ cơ thể |
60mT (600G) |
2T (2.104G) |
|
Các chi |
600mT (6.000G) |
5T (5.104G) |
|
Đeo các thiết bị y tế |
- |
0,5mT (5G) |
XV. TIÊU CHUẨN TỪ TRƯỜNG TẦN SỐ THẤP-
MẬT ĐỘ TỪ THÔNG
1. Phạm vi điều chỉnh:
Tiêu chuẩn này quy định giá trị cho phép của mật độ từ thông của từ trường tần số thấp tại các vị trí làm việc.
2. Đối tượng áp dụng: Tất cả các cơ sở có sử dụng lao động.
3. Khái niệm.
Khái niệm trong tiêu chuẩn này được hiểu như sau:
- Tần số thấp: là các tần số có giá trị từ 30KHz trở xuống.
4. Mức cho phép
Bảng 1: Giá trị cho phép tiếp xúc nghề nghiệp với từ trường tần số thấp
|
Dải tần số |
|
Mức cho phép |
Mức cho phép = 60/f |
|
Mức cho phép tối đa |
0,2mT (2G) |
- f là tần số của dòng điện, đo bằng Hz
XVI. TIÊU CHUẨN CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG TẦN SỐ THẤP VÀ ĐIỆN TRƯỜNG TĨNH
1. Phạm vi điều chỉnh:
Tiêu chuẩn này quy định giá trị cho phép của cường độ điện trường tĩnh và điện trường có tần số thấp tại các vị trí làm việc.
2. Đối tượng áp dụng: Tất cả các cơ sở có sử dụng lao động.
3. Mức cho phép
Bảng 1. Giá trị cho phép của cường độ điện trường tần số dưới 30KHz.
|
Dải tần số |
|
0Hz – 100Hz |
100Hz – 4kHz |
4kHz – 300kHz |
|
Giá trị tối đa |
25kV/m |
(2,5 x 106)/f |
625V/m |
- f là tần số của dòng điện, đo bằng Hz
XVII. TIÊU CHUẨN CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TỪ TRƯỜNG DẢI TẦN SỐ 30KHZ – 300GHZ
1. Phạm vi điều chỉnh:
Tiêu chuẩn này quy định giá trị cho phép của cường độ điện từ trường và mật độ dòng năng lượng của sóng điện từ trong dải tần số từ 30kHz-300GHz tại các vị trí làm việc.
2. Đối tượng áp dụng: Tất cả các cơ sở có sử dụng lao động.
3. Mức cho phép
Bảng 1a: Giá trị cho phép của cường độ điện từ trường tần số từ 30KHz- 300MHz.
|
Tần số |
Cường độ điện trường (E) (V/m) |
Cường độ từ trường (H) (A/m) |
Giá trị E, H trung bình trong thời gian (giây) |
|
30kHz – 1,5MHz |
50 |
5 |
30 |
|
1,5MHz – 3MHz |
50 |
5 |
30 |
|
3MHz – 30MHz |
20 |
0,5 |
30 |
|
30MHz – 50MHz |
10 |
0,3 |
30 |
|
50MHz – 300MHz |
5 |
0,163 |
30 |
Bảng 1b: Giá trị cho phép đối với mật độ dòng năng lượng của bức xạ có tần số từ 300MHz- 300GHz.
|
Tần số |
Mật độ dòng năng lượng (µW/cm2) |
Thời gian tiếp xúc cho phép trong 1 ngày |
Ghi chú |
|
300MHz- 300GHz. |
< 10 |
1 ngày |
|
|
10 đến 100 |
< 2 giờ |
Thời gian còn lại mật độ dòng năng lượng không vượt quá 10µW/cm2 |
|
100 đến 1.000 |
< 20 phút |
Bảng 2: Giá trị cho phép của dòng tiếp xúc và dòng cảm ứng.
|
Dòng cực đại (mA) |
|
Tần số |
Qua cả hai bàn chân |
Qua mỗi một chân |
Tiếp xúc |
|
30kHz – 100kHz |
2.000f |
1.000f |
1.000f |
|
100kHz – 100MHz |
200 |
100 |
100 |
- f là tần số dòng cao tầng, đo bằng MHz.
XVIII. BỨC XẠ TỬ NGOẠI – GIỚI HẠN CHO PHÉP
1. Phạm vi điều chỉnh: Tiêu chuẩn này quy định giới hạn cho phép đối với bức xạ tử ngoại trong vùng phổ từ 180nm đến 400nm (từ nguồn hồ quang, phóng điện khí và hơi, nguồn huỳnh quang và các nguồn sáng chói, và bức xạ mặt trời). Không điều chỉnh cho lade tử ngoại.
2. Đối tượng áp dụng: Tất cả các cơ sở có sử dụng lao động.
3. Khái niệm:
Khái niệm trong tiêu chuẩn này được hiểu như sau:
- Phổ tử ngoại gần: Các sóng ánh sáng có bước sóng trong khoảng từ 315nm – 400nm
4. Mức cho phép
- Những giá trị cho phép tiếp xúc với bức xạ tử ngoại gây tác hại trên da hoặc mắt nơi mà những giá trị chiếu (rọi) đã được biết và thời gian tiếp xúc được kiểm soát như sau:
4.1 Tiếp xúc với mắt không được bảo vệ với vùng tử ngoại gần:
a) Đối với giai đoạn < 103 giây, tiếp xúc nguồn bức xạ không vượt quá 1,0J/cm2.
b) Đối với giai đoạn 103 giây hay lớn hơn, tổng năng lượng bức xạ không vượt quá 1,0mW/cm2.
4.2 Sự tiếp xúc với bức xạ tử ngoại tới trên phần da hay mắt không được bảo vệ không vượt quá các giá trị đã cho trong bảng 1 trong một giai đoạn 8 giờ.
Bảng 1: Giá trị cho phép của bức xạ tử ngoại và hàm trọng số phổ trong khoảng thời gian 8 giờ.
|
Bước sóng (nm) |
Giá trị cho phép (mJ/cm2) |
Hệ số hiệu lực phổ (Sl) |
Bước sóng (nm) |
Giá trị cho phép (mJ/cm2) |
Hệ số hiệu lực phổ (Sl) |
|
180 |
250 |
0,012 |
310 |
200 |
0,015 |
|
190 |
160 |
0,019 |
313* |
500 |
0,006 |
|
200 |
100 |
0,03 |
315 |
1,0 x 103 |
0,003 |
|
205 |
59 |
0,051 |
316 |
1,3 x 10 |
0,0024 |
|
210 |
40 |
0,075 |
317 |
1,5 x 103 |
0,002 |
|
215 |
32 |
0,095 |
318 |
1,9 x 103 |
0,0016 |
|
220 |
25 |
0,12 |
319 |
2,5 x 103 |
0,0012 |
|
225 |
20 |
0,15 |
320 |
2,9 x 103 |
0,001 |
|
230 |
16 |
0,19 |
322 |
4,5 x 103 |
0,00067 |
|
235 |
13 |
0,24 |
323 |
5,6 x 103 |
0,00054 |
|
240 |
10 |
0,3 |
325 |
6,0 x 103 |
0,0005 |
|
245 |
8,3 |
0,36 |
328 |
6,8 x 103 |
0,00044 |
|
250 |
7 |
0,43 |
330 |
7,3 x 103 |
0,00041 |
|
254* |
6 |
0,5 |
333 |
8,1 x 103 |
0,00037 |
|
255 |
5,8 |
0,52 |
335 |
8,8 x 103 |
0,00034 |
|
260 |
4,6 |
0,65 |
340 |
1,1 x 104 |
0,00028 |
|
265 |
3,7 |
0,81 |
345 |
1,3 x 104 |
0,00024 |
|
270 |
3 |
0,1 |
350 |
1,5 x 104 |
0,0002 |
|
275 |
3,1 |
0,96 |
355 |
1,9 x 104 |
0,00016 |
|
280* |
3,4 |
0,88 |
360 |
2,3 x 104 |
0,00013 |
|
285 |
3,9 |
0,77 |
365* |
2,7 x 104 |
0,00011 |
|
290 |
4,7 |
0,64 |
370 |
3,2 x 104 |
0,000093 |
|
295 |
5,6 |
0,54 |
375 |
3,9 x 104 |
0,000077 |
|
297* |
6,5 |
0,46 |
380 |
4,7 x 104 |
0,000064 |
|
300 |
10 |
0,3 |
385 |
5,7 x 104 |
0,000053 |
|
303* |
25 |
0,12 |
390 |
6,8 x 104 |
0,000044 |
|
305 |
50 |
0,06 |
395 |
8,3 x 104 |
0,000036 |
|
308 |
120 |
0,026 |
400 |
1,0 x 105 |
0,00003 |
Bảng 2. Giá trị cho phép của bức xạ tử ngoại.
|
Thời gian tiếp xúc/ngày |
Bức xạ hiệu dụng Eeff (mW/cm2) |
|
8 |
0,1 |
|
4 |
0,2 |
|
2 |
0,4 |
|
1 |
0,8 |
|
30 |
1,7 |
|
15 |
3,3 |
|
10 |
3,3 |
|
5 |
10 |
|
1 |
50 |
|
30 |
100 |
|
10 |
300 |
|
1 |
3.000 |
|
0,5 |
6.000 |
|
0,1 |
30.000 |
|